Các phương pháp chữa bệnh cơ xương khớp không dùng thuốc

Laser công suất cao là gì? Ứng dụng và điều trị bệnh của Laser

1. Định nghĩa laser công suất cao.

Laser công suất cao ( HIL) là chữ viết tắt của cụm từ (High Intensity LASER- “Light Amplification by Stimulated Emission of Radiation”). HIL là bước tiếng mới trong kỹ thuật laser trị liệu.

A. Phân loại laser công suất cao.

Laser công suất cao được phân theo công suất phát xạ  tia laser. Theo bảng này chúng ta có 2 loại bao gồm laser công suất cao và laser  công suất thấp

Laser công suất cao hay ( High Intensity Laser – HIL) là một bước tiến mới trong kỹ thuật laser trị liệu trong những năm gần đây dựa trên nguyên lý đã được chứng minh của laser trị liệu công suât thấp (laser lạnh). Công suất phát laser tối đa lên tới một vài chục watt (W), cao hơn từ 30 – 50 lần so với laser trị liệu công suất thấp truyền thống, vì vậy mà gọi là “Laser trị liệu công suất cao”.

B. Môi trường hoạt chất laser.

Để tạo ra tia laser chúng ta có nhiều loại môi trường hoạt chất có thể kể tới như dạng hỗn hợp khí, dạng chất lỏng, song có độ bức xạ lớn nhất vẫn là tia laser được tạo bởi các phần tử trạng thái chất rắn.

Có khoảng 200 loại chất rắn có khả năng dùng làm môi trường hoạt chất laser. Một số loại laser chất rắn thông dụng là:

      • YAG-Neodym: Hoạt chất là Yttrium Aluminium Garnet (YAG) cộng thêm 2-5% Neodym, có bước sóng 1-60nm thuộc phổ hồng ngoại gần. Có thể phát liên tực tới 100W hoặc phát xung với tần số 1000 – 10000Hz.

      • Hồng ngọc (Rubi): Hoạt chất là tinh thể Alluminium có gắn những ion chrom, có bước sóng 694,3nm thuộc vùng đỏ của ánh sáng trắng.

      • Bán dẫn: Loại thông dụng nhất là Diot Gallium Arsen có bước sóng 890nm thuộc phổ hồng ngoại gần.

    C. Khả năng xuyên thấu.

    Nhờ công suất phát laser cao nên tia laser có khả năng xuyên thấu tới gần như bất kỳ độ sâu nào của cơ thế (công suất 12W cho phép tỷ lệ hấp thu tối ưu và kích thích hiệu quả các thụ thể đau ở độ sâu lên tới 12cm). Điều này đem lại cho laser cường độ cao khả năng kích thích và chữa lành bất cứ điểm đau nào trong cơ thể.

    Việc sử dụng laser dạng xung với bước sóng gần 1000nm còn tạo ra sóng quang cơ trong mô dưới da. Kích thích quang cơ học này ức chế cảm giác đau và mang lại hiệu quả giảm đau tức thì.

    2. Đặc tính của laser công suất cao.

    A. Laser công suất cao sở hữu các đặc tính:

        • Đặc tính vốn có của tia laser bao gồm độ định hướng cao, tính đơn sắc, tính đồng bộ của các photon trong chùm tia laser.

        • Khả năng phát công suất laser cao.

        • Việc sử dụng tia laser dạng xung với bước sóng gần 1000nm ( 980nm, 1064nm) còn tạo ra sóng quang cơ trong mô dưới da. Kích thích quang cơ học này ức chế cảm giác đau và mang lại hiệu quả giảm đau tức thì.

      => Tác dụng tổng quát của tia laser công suất cao là sự kết hợp giữa hiệu ứng kích thích sinh học và hiệu ứng kích thích quang cơ học tại mô đích, giúp kích thích vi tuần hoàn cục bộ, hỗ trợ dẫn lưu bạch huyết ở vùng bệnh lý và giảm đau hiệu quả hơn so với laser công suất thấp.

      Các loại diode laser

      B. Các đặc tính của các bước sóng.

      Laser có nhiều bước sóng khác nhau, mỗi một bước sóng khác nhau lại có các đặc tính khác nhau, dưới đây là các đặc tính khác nhau của các bước sóng.

      Sự hấp thụ năng lượng của các mô đối với các bước sóng khác nhau.

          • Bước sóng 685nm:

        Bước sóng này tác động chủ yếu lên melanin, giúp thúc đẩy quá trình trao đổi năng lượng ở bề mặt và dưới da. Nó thúc đẩy sự phát triển của tế bào, từ đó giúp làm lành vết thương, ung nhọt, loét và các tổn thương khác.

            • Bước sóng 810nm:

          Bước sóng này giúp kích hoạt nhanh quá trình oxy hóa hemoglobin, tăng cường sản xuất ATP và giúp tái tạo mô chính xác tại các vùng bị tổn thương.

              • Bước sóng 980nm:

            Bước sóng này được hấp thụ chủ yếu bởi nước, giúp tối ưu hóa tác động lên các thụ thể nhận cảm cơ học và thụ thể nhiệt. Kết hợp với chế độ E²C (phát xạ nhiệt thích nghi), bước sóng này đảm bảo sự tương tác chính xác với hệ thống thần kinh ngoại biên, kích hoạt cơ chế đóng cổng kiểm soát thần kinh để giảm đau hiệu quả.

                • Bước sóng 1064nm:

              Bước sóng này có tính định hướng đặc biệt, cho phép nó chuyển một liều lượng chính xác trực tiếp đến tác nhân gây độc hại. Kết hợp với các quá trình trao đổi chất của tế bào, bước sóng này giúp giảm đau nhanh chóng, kiểm soát các quá trình gây viêm và kích hoạt sâu các quá trình trao đổi chất vốn rất quan trọng cho tất cả các hoạt động của tế bào.

              B. Ưu điểm nổi bật của laser công suất cao:

                  • Không giới hạn độ xuyên sâu.

                  • Thời gian trị liệu ngắn.

                  • Hiệu quả giảm đau tức thì.

                  • Phạm vi chỉ định rộng từ tổn thương cấp tính đế tổn thương mạn tính.

                  • Người bệnh cảm thấy rất thoải mái trong quá trình điều trị.

                3. Tác dụng y học của laser công suất cao.

                Khi thực hiện điều trị laser công suất cao chúng ta sẽ nhận được các hiệu quả giảm đau, kích thích sinh học, tác dụng kháng viêm, chống phù nề, tác dụng nhiệt.

                Có thể tóm tắt cơ chế tác dụng của laser công suất cao theo chu trình dưới đây:

                Photon chùm laser công suất ( tác động) → Tổ chức sống → Phản ứng quang hóa, hóa sinh → Hiệu ứng kích sinh học (mang lại) → Các đáp ứng sinh học.

                3.1. Tác dụng giảm đau.

                    • Sóng quang cơ trên mô sẽ tiếp cận và làm dịu các thụ thể đau dưới da bên cạnh đấy kích thích cơ học sợi Aα ngăn chặn đường dẫn truyền cảm giác đau qua cơ chế cổng kiểm soát của Melzack’s and Wall.

                    • Hỗ trợ sản sinh các chất opioid nội sinh như endophin, enkaphalin.

                  => Từ đó làm giảm cảm giác đau ngay lập tức và giảm đau lâu dài.

                  3.2. Tác dụng kích thích sinh học.

                  Tác động chữa bệnh trên hầu hết các mô sinh học.

                  Ánh sáng do tia laser tạo ra có nhiều tác động ở cấp độ tế bào và dưới tế bào, bao gồm kích thích sản xuất ATP và ARN, làm thay đổi quá trình tổng hợp các cytokine tham gia vào quá trình viêm và bắt đầu các phản ứng tại màn tế bào bằng cách ảnh hưởng đến các kênh canxi giữa các tế bào.

                      • Thúc đẩy nhân đôi ARN ty thể → nhân đôi ty thể→ Tăng cường chuyển hóa ATP→ Tăng sự tổng hợp nhân ADN.

                      • Thức đẩy sản xuất mARN mã hóa procollagen→ Thúc đẩy sản xuất collagen→ Tăng cường mô chữa bệnh.

                    3.3. Tác dụng kháng viêm.

                        • Kích thích các tế bào hệ miễn dịch: Lượng bạch cầu đa nhân trung tính gia tăng và di chuyển, kích hoạt bạch cầu đơn nhân.

                        • Tăng mức Prostagladin-F2a (PGF2a), Interleukin-1a (Il-1a), IL8 và giảm mức PGE2. Những thay đổi này làm tăng lưu lượng máu, tăng sinh tế bào sừng từ đó cơ thể sẽ giảm hiệu ứng của viêm và đẩy nhanh quá trình kháng viêm làm lành vùng viêm nhanh chóng.

                      3.4. Tác dụng nhiệt.

                      Nguyên nhân: Nhờ các đặc tính của tia laser như độ định hướng cao, khả năng đồng bộ của các photon trong chùm tia laser và khả năng phát công suất cao của laser trị liệu công suất cao nên khi chiếu sẽ giảm được hệ số tán xạ và tập trung năng lượng tại 1 điểm trong thời gian ngắn nên sự hấp thụ năng lượng của các mô được đẩy lên. 

                      Hiệu ứng nhiệt của laser công suất cao được tạo ra khi chiếu tia laser lên cơ thể, thì ánh sáng do tia laser tạo ra được các mô hấp thụ và chuyển hóa ánh sáng thành nhiệt năng.

                      Tác dụng nhiệt → Giãn mạch→ Gia tăng tuần hoàn tại chỗ→ Tăng chuyển hóa→ Tăng lượng oxy→ Đẩy nhanh quá trình hồi phục tổn thương.

                      4. Chỉ định của laser công suất cao.

                      4.1. Bệnh lý khớp.

                          • Viêm khớp.

                          • Thoái hóa khớp.

                          • Viêm khớp dạng thấp.
                                • Viêm khớp gối.

                                • Thoái hóa khớp gối.

                                • Viêm khớp dạng thấp các khớp bàn tay, ngón tay.

                                • Viêm khớp khuỷu.

                                • Viêm khớp vai.

                          4.2. Bệnh lý Gân/ bao gân/ Bao hoạt dịch.

                              • Viêm gân.
                                    • Gân nhị đầu.

                                    • Gân cơ chóp xoay.

                                    • Tenis Elbow.

                                    • Hội chứng ống cổ tay.

                                    • Gân duỗi ngón cái.

                                    • Ngón tay lò xo.

                                    • Gân xương bánh chè.

                                    • Viêm cân gan bàn chân.

                                    • Gân gót.

                                • Viêm bao hoạt dịch.

                                • Viêm bao gân.

                              4.3. Bệnh lý cơ.

                                  • Căng cơ. co thắt cơ, rách cơ.

                                  • Trigger points.

                                  • Đau.
                                        • Đau vai.

                                        • Đau lưng.

                                        • Đau cổ vai gáy.

                                        • Lồi cầu.

                                        • Hội chứng osgood-schlatter.

                                    • Kích thích các huyệt/ thực hiện kỹ thuật laser châm cứu.

                                  4.4. Tổn thương thần kinh và phần mềm.

                                      • Phục hồi dây thần kinh.

                                      • Làm lành vết thương hở.

                                      • Làm lành vết thương khó lành.

                                      • Vết bỏng.

                                      • Vết loét do nằm lâu.

                                      • Vết loét do tiểu đường.

                                      • Chấn thương.
                                            • Chấn thương chóp xoay.

                                            • Bong gân cổ chân.

                                            • Dãn dây chằng.

                                            • Trật khớp.

                                      5. Chống chỉ định của laser công suất cao.

                                      5.1. Chống chỉ định tuyệt đối.

                                          • Vùng mắt- có thể làm tổn thương võng mạc.

                                          • Khối u.

                                          • Chiếu lên tuyết nội tiết.

                                          • Hình xăm, tàn nhang.

                                        5.2. Chống chỉ định tương đối.

                                            • Động kinh.

                                            • Bệnh nhân đang bị sốt.

                                            • Phụ nữ có thai.

                                            • Mất hoặc giảm cảm giác da vùng điều trị.

                                            • Thuốc gây ra phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.

                                            • Bệnh nhân tiêm Cortisone.

                                            • Kim loại trong người.

                                          5.3. Tác dụng phụ của laser công suất cao.

                                          Khi thực hiện điều trị laser công suất cao lên người bệnh có thể gặp các tác dụng phụ sau:

                                              • Bỏng da.

                                              • Ban đỏ, phát ban da.

                                              • Ngứa ran thoáng qua.

                                              • Đau hoặc tê tăng lên.

                                            Sóng xung kích chữa bệnh cơ xương khớp

                                            Sóng xung kích điều trị bệnh gì

                                            Nội dung chính

                                            Sóng xung kích là một phương pháp điều trị không xâm lấn, được sử dụng rộng rãi trong y học hiện đại để điều trị nhiều loại bệnh lý khác nhau. Từ lâu sóng xung kích đã chứng minh hiệu quả trong việc giảm đau, tăng cường quá trình phục hồi và cải thiện các trường hợp đau mãn tính. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cơ chế điều trị bệnh của sóng xung kích.

                                            Sóng xung kích có dạng sóng đơn với xung áp lực dương là chính theo sau là một pha áp suất âm nhỏ hơn rất nhiều (bằng 10%) so với áp suất đỉnh. Như vậy, sóng xung kích có biên độ áp suất rộng tạo thuận lợi cho sóng được hấp thu tốt hơn trong môi trường cơ thể.

                                            Cơ Chế Điều Trị Bệnh Của Sóng Xung Kích

                                            Nguyên Lý Hoạt Động

                                            Sóng xung kích là dạng sóng âm có áp lực biến đổi đột ngột, biên độ lớn và ngắt quãng. Sóng xung kích lần đầu tiên sử dụng trong y khoa là trong lĩnh vực ngoại khoa nhằm mục đích phá vỡ các cấu trúc bên trong cơ thể như sỏi thận, sỏi mật từ bên ngoài cơ thể với hiệu quả điều trị lên đến 98%. Từ đó đến nay kỹ thuật này ngày càng phát triển rộng rãi cho ứng dụng điều trị các bệnh lý cơ xương khớp với năng lượng sử dụng thấp hơn rất nhiều lần so với ngoại khoa.

                                            Sóng xung kích có những đặc điểm sau:

                                            –  Biên độ áp suất dương cao: từ 10 đến lOOOMPa.

                                            –  Biên độ áp suất âm thấp: từ 1 đến lOMPa

                                            –  Thời gian xung ngắn: từ lps đến 20ps

                                            –  Thời gian tăng áp suất dương rất ngắn: dưới 100ns.

                                            –  Dải tần số rộng: từ 1Hz đến 1MHz.

                                             

                                            Đồ thị sóng xung kích

                                            Sóng xung kích (Shockwave Therapy) là một loại sóng âm có năng lượng cao, được tạo ra và truyền qua cơ thể người bằng một thiết bị chuyên dụng. Khi sóng xung kích đi qua các mô cơ, xương và dây chằng, chúng tạo ra các rung động mạnh mẽ, giúp kích thích quá trình tự phục hồi của cơ thể. Quá trình này có thể chia thành các bước sau:

                                            Cách tạo ra sóng Xung Kích: Thiết bị sóng xung kích sử dụng một nguồn năng lượng, thường là điện hoặc từ tính, để tạo ra các sóng âm mạnh. Những sóng này có thể được điều chỉnh về tần số, cường độ và thời gian để phù hợp với từng loại bệnh lý.

                                            Có bốn nguyên lý tạo sóng xung kích cơ bản:

                                                • Nguyên lý thủy điện (electrohydraulic).

                                                • Nguyên lý điện trường (electromagnetic). (Phổ biến)

                                                • Nguyên lý áp điện (piezoelectric).

                                                • Nguyên lý khí nén (pneumatic shockwave). (Phổ biến)

                                              Truyền Sóng Xung Kích Qua Cơ Thể: Sóng xung kích được truyền qua bề mặt da và đi sâu vào các mô bên dưới thông qua một lớp Gel dẫn truyền sóng. Quá trình này không không yêu cầu phẫu thuật, giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái trong suốt quá trình điều trị.

                                              Cách Sóng Xung Kích Giúp Điều Trị Các Bệnh Lý

                                              Sóng xung kích tạo áp lực cơ học và sức căng lên mô tổn thương làm tăng tính thấm của màng tế bào, tăng tuần hoàn tại chỗ và chuyển hóa tại mô được điều trị. Cả hai cơ chế này giúp kích thích quá trình lành thương và làm giảm sự lắng đọng canxi mô, tăng cường tái hấp thu chất vôi.

                                               

                                              Sóng xung kích giúp kích thích làm tăng quá trình phục hồi của các mao mạch

                                              Sóng xung kích tạo hiệu ứng hốc (bóng hơi) trong mô. Các bóng này có xu hướng lớn dần và trong quá trình đó lực căng được tạo ra đủ mạnh làm đứt gãy các tổn thương vôi hóa trong mô mềm. Khi các bóng hơi này xẹp xuống (vỡ ra) sẽ giải phóng ra một nguồn năng lượng thứ cấp và cũng có tác động đến mô điều trị.

                                              Bên cạnh tác dụng phá vỡ các tổn thương canxi hóa, sóng xung kích còn kích thích tế bào tạo xương, kích thích quá trình tân tạo mạch máu, kích thích nguyên bào sợi do đó kích thích quá trình lành thương của mô liên kết (gân, dây chằng…). Áp lực tạo ra bằng sóng xung kích tác động trực tiếp lên các thụ cảm thể trên da, ức chế dẫn truyền đau, tăng cường tuần hoàn và phân tán chất gây đau (chất P) và giải phóng các điểm co thắt cơ nên hiệu quả trong giảm đau, cả đau cấp và mạn tính.

                                              Tác Dụng Điều Trị Bệnh Và Những Chỉ Định Liên Quan Của Sóng Xung Kích

                                              Tác Dụng Điều Trị

                                              Máy xung kích đặc biệt hiệu quả trong điều trị các bệnh lý liên quan đến cơ xương khớp như viêm gân, viêm khớp, thoái hóa cột sống, và các chấn thương thể thao. Sóng xung kích giúp phá vỡ các mô sẹo và calci hóa trong gân và cơ, từ đó cải thiện sự linh hoạt và giảm đau rõ rệt. Ngoài ra, máy xung kích còn kích thích sản xuất collagen, một thành phần quan trọng trong quá trình tái tạo mô, giúp phục hồi nhanh chóng và hiệu quả hơn.

                                               

                                              Kích thích quá trình phục hồi và tái tạo cơ

                                              Một trong những lợi ích nổi bật của máy xung kích là khả năng điều trị không xâm lấn, giảm thiểu rủi ro và tác dụng phụ so với các phương pháp phẫu thuật truyền thống. Nhờ vào những ưu điểm này, xung kích trị liệu ngày càng được nhiều chuyên gia y tế tin dùng và áp dụng rộng rãi trong điều trị và phục hồi chức năng cho bệnh nhân.

                                              Chỉ Định Liên Quan

                                              Sóng xung kích được chỉ định điều trị các chứng đau cấp/mạn tính; kích thích quá trình lành thương của hệ cơ xương khớp. Ngoài ra, có thế chỉ định điều trị rối loạn cương dương, ngăn ngừa quá trình tích lũy mỡ dưới da, tổn thương thiếu máu cục bộ, co cứng cơ do rối loạn thần kinh, sẹo co rút…

                                              Các chỉ định thường gặp bao gồm:

                                                  • Viêm cân gan chân.

                                                  • Viêm gân achille.

                                                  • Gai xương gót.

                                                  • Tình trạng viêm, canxi hóa của gân vùng khớp vai.

                                                  • Viêm lồi cầu xương cánh tay.

                                                  • Viêm gân bánh chè.

                                                  • Hội chứng đau xương bánh chè, đau cơ chày trước.

                                                  • Đau vùng khớp háng và dải chậu chày.

                                                  • Đau vùng khớp cùng chậu.

                                                  • Đau vùng gân khoeo chân.

                                                  • Hội chứng ống cổ tay.

                                                  • Đau do các chồi xương khớp nhỏ bàn tay.

                                                  • Điểm đau chói.

                                                  • Căng giãn/cơ thắt cơ cấp tính sau hoạt động thể thao.

                                                Chống Chỉ Định

                                                    • Có nguy cơ chảy máu: chấn thương cấp, rối loạn đông máu.

                                                    • U ác tính.

                                                    • Nhiễm trùng, sưng, viêm cap, vet thương hư.

                                                    • Đầu xương đang phát triển ở trẻ em.

                                                    • Sử dụng corticoid.

                                                    • Có thai (tương đối).

                                                  Tổng Kết

                                                  Hiệu quả của liệu pháp sóng xung kích trong việc điều trị nhiều bệnh lý. Phương pháp này đặc biệt hữu ích trong việc giảm đau, phục hồi chấn thương cơ xương khớp và cải thiện tình trạng viêm. Ngoài ra, sóng xung kích còn được áp dụng trong điều trị các bệnh lý mãn tính như viêm gân, thoát vị đĩa đệm và bệnh lý thể thao. Bài viết nhấn mạnh tính an toàn và khả năng phục hồi nhanh chóng của liệu pháp, mang lại hy vọng cho nhiều bệnh nhân trong hành trình hồi phục sức khỏe.

                                                  nguồn: Lê khắc Thuận

                                                  DrGiang: